Monday, June 8, 2015

06 No news is good news!

Như chúng ta đã biết "tin tức" trong tiếng Anh là "news". Bản thân từ "news" có nghĩa là "những điều mới mẻ". Vì thế " That's news to me" có nghĩa là " Đó là những thông tin tốt với tôi"
Nếu như biết nhiều câu thành ngữ, câu nói thông dụng có từ "news" sẽ rất hữu ích, "Bad news travels fast" có nghĩa là "Tiếng xấu đồn xa","The news stepped me a cold" nghĩa là "Tin đó làm tôi bị bất ngờ ". Còn câu " I have two news,one is good one is bad" nghĩa là "Tôi có hai tin,một tin tốt,một tin xấu"

A: Hey BoBo! Long time no see, How have you been?
B: Just so so, and you?
A: I'm tied up with somethime urgent.
B: By the way,how's your friend John?
A: I have no idea! But I he will be ok! Because no news is good news!


  • Long time no see - Lâu rồi không gặp cậu.
  • So so - Cũng tàm tạm, bình thường
  • Tied up with - Bận rộn với..
  • By the way -  À mà này, tiện thể
  • Have no idea : Không biết
TIPS:
"Long time no see " là hình thức viết ngắn ngọn của câu " I haven't seen you for a long time".
Còn "so so" là viết tắt của " Not so bad,not so good".
  1. Speak of the devil - Dùng khi ta đang nói về một ai thì người đó lập tức xuất hiện.

05 It's not over until it's over!

Khi nói tiếng Anh, không phải chỉ cần biết nhiều từ vựng và lắp vào ngữ pháp như tiếng Việt là được.Rất nhiều học giả chuyên ngành Văn học Anh đã khẳng định là muốn nói giỏi tiếng Anh thì trước tiên hãy suy nghĩ theo cách nghĩ của người Anh hay Mĩ. Bí quyết để nói tốt tiếng Anh là hãy học những cụm từ tiếng Anh thông dụng ( useful English expressions). 
You never know what you can do till you try - Tai nghe không bằng mắt thấy.


A: How many time must I tell you?
    The Korean team is no match for Brazil.
B:Where did you get that idea?
A:Because the Brazil team is winning two to nothing.
B:But.. It's not over until it's over.
A: Oh come on! It's an open and shut case,you know?


  • Be no match for .... : Không phù hợp với ai.
  • Two to nothing: tỉ số 2 -0 (to :đối với,so với, nothing:không gì)
  • Open and shut : rất đơn giản, rất rõ ràng.
TIPS:
Câu "It's an open and shut case" dịch là " Đó là việc đơn giản như đóng và mở cửa".
  1. Đồ gà mờ - a dumb person
  2. Trường hợp này - this case
  3. Trường hợp kia - that case
  4. Trường hợp của bạn khá hơn của tôi - Your case is better than mine.

Thursday, May 28, 2015

04 If you say yes,stay yes,ok?

Đối với một người hay thay đổi ta dùng câu " He's sometimes cold,sometimes hot",tức là " Anh ta lúc thế này, lúc thế kia" hoặc " He's too wishy-washy" - "Anh ta là kẻ ba phải".
Và khi gặp những người như vậy,ta sẽ khuyên họ " Don't change your mind" ( Đừng có đổi ý đấy) hoặc dùng động từ chỉ nguyên nhân 'make',ví dụ "What makes you change your mind offten?" ( Cái gì làm cậu đổi ý liên tục vậy?"
Đặc biết câu nói "If you say yes,stay yes,ok" ( Đã nói thì phải giữ lời nhé) được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày.



A: Would you like cigarette?
B: Thanks but I gave up smoking last week.
A: Oh really? But this is not the first time remember?
B: I know, but I mean business this time.
A: If you say yes,stay yes,ok?



  1. Would you like .. (= Would you care for ..) : Bạn có muốn ..
  2. Give up V-ing : từ bỏ,ngừng làm gì.
  3. The first time: lần đầu
  4. Mean business: thực sự có ý định,
TIPS
  • Chuyện nào ra chuyện đó - Personal is personal, business is business. hoặc That's that,this is this.
  • Đây là khu vực cấm hút thuốc - This is non-smoking section.
  • Cho tôi xin điếu thuốc được không - Can I bum a cigarette?
  • Hút thuốc có hại cho sức khỏe - Smoking is bad for health.

03 That's the kiss of death

'Tự sát' thông thường trong tiếng anh được viết là "kill oneself" - mang nghĩa là tự giết mình. Khi nói câu " Cậu muốn nhìn thấy tớ chết lắm hả?" ta dùng câu "Do you want to see me die?" . Trong phim ảnh hay dùng câu " Are you trying to kill me?".
"That's the kiss of death! " - "Đó là nụ hôn thần chết"  được dùng khi người nói có ý muốn tự đào mồ chôn mình,tức là làm những chuyện điên rồ và không thể thành công được.


A: Did you hear that news?
B: What news?
A: According to the MBC-news, BoBo is going to fight with Mike Tyson.
B: What? Oh my goodness!
     That's the kiss of death!
     He must be crazy.
A: Yeah! I think so too.
     BoBo doesn't stack up very well against Tyson.


  1. Fight with ...: đấu với ...
  2. Fight đi với with khi đối thủ là người,còn đi với against khi đối thủ đang ở thế thượng phong.
  3. Stack up (against) thi với .., đọ với ..

TIPS
  • Cậu không xứng làm đối thủ của tôi - You're no match for me.
  • Kẻ tám lạng, người nửa cân - neck and neck.

Monday, May 25, 2015

02 The goes my dream

Vào mùa nghỉ lễ (vacation season) đi tới đâu cũng bị ùn tắc giao thông (traffic jame). Nhiều người đã lên kế hoạch đi du lịch nhưng đột nhiên vì chuyện công ty hay tình hình tài chính nên kế hoạch đó không thể thực hiện được. Vậy sau khi đã lên kế hoạch mà gặp phải tình huống đó thì tâm trạng sẽ như thế nào nhỉ?
Người Mỹ lúc này sẽ nói "Oh,my God! There goes my summer dream vacation!" nghĩa là "Thế là toi kì nghỉ hè của tôi rồi". Câu này cũng thường được dùng trong trường hợp một cuộc hẹn hò hay cuộc giao kèo bỗng nhiên tan biến, khi đó "date" hay "contract" sẽ được thay thế cho "dream".

A: What makes you so happy to day?

B: Because we're having a great party tonight at 7 o'clock.

A: According to the manager, he says we're having a meeting at 7 o'clock tonight.

B: What? A meeting? Oh, my God! There goes my dream.

A: I heard that our manager will preside over it in person this time.



  • According to ...: theo như ( được sử dụng như một giới từ hoặc cụm danh từ.
  • According as ...: tuân theo, theo như, tùy theo, giả sử là ... thì ..
  • Presiden over ...: chủ trì (cuộc họp ...) Presiden over a meeting : chủ trì cuộc họp.
  • In person: đích thân, trực tiếp, tự mình.
TIPS
  1. Life is an empty dream - "Cuộc đời chỉ là một giấc mộng phù du"
  2. All is vanity in life - " Cuộc sống vô thường"
  3. It's not empty word - " Đó không phải lời nói vô nghĩa"

01 That will be the day!

Một ai đó ghét học tới chết đi bỗng nhiên lại nói rằng " Tôi phả bắt đầu học hành chăm chỉ từ hôm này" khiến mọi người không thể không ngạc nhiên được. Gặp tình huống đó nhiều người sẽ thốt lên rằng " That will be the day" - " Chắc mặt trời mọc ở đằng tây"


A: Did you sleep well last night ?
B: No! I was awake all night.
A: What's the matter with you?
B:I thinks I have to hit the books in preparation for the test.
A: Preparation for the test?

     Oh my God! That will be the day!
  • What's the matter (with you)? - Có chuyện gì xảy ra ( với bạn)?
  • Hit the book = study hard : học hành chăm chỉ.
  • In preparation for ... : chuẩn bị cho điều gì đó.
  • Oh my God! = My! = oh!= oh, my goodness! : Lạy chúa, ôi trời ơi!
  • A stinge man - keo như quỷ
  • Learn something every day - Sống lâu mới biết sự đời
  • That's news to me - Lần đầu tiên tôi nghe thấy.
  • That's hearsay - Đúng là tin đồn nhảm
Where there's a will, there's a way. - Có chí thì nên.


Tips:
  1. Years bring wisdom. - Gừng càng già càng cay.
  2. All the pains were for nothing. - Mọi nỗ lực đều vô dụng.
  3. I made it! - Tôi đã làm được. - Tôi thành công rồi!