Thursday, May 28, 2015

04 If you say yes,stay yes,ok?

Đối với một người hay thay đổi ta dùng câu " He's sometimes cold,sometimes hot",tức là " Anh ta lúc thế này, lúc thế kia" hoặc " He's too wishy-washy" - "Anh ta là kẻ ba phải".
Và khi gặp những người như vậy,ta sẽ khuyên họ " Don't change your mind" ( Đừng có đổi ý đấy) hoặc dùng động từ chỉ nguyên nhân 'make',ví dụ "What makes you change your mind offten?" ( Cái gì làm cậu đổi ý liên tục vậy?"
Đặc biết câu nói "If you say yes,stay yes,ok" ( Đã nói thì phải giữ lời nhé) được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày.



A: Would you like cigarette?
B: Thanks but I gave up smoking last week.
A: Oh really? But this is not the first time remember?
B: I know, but I mean business this time.
A: If you say yes,stay yes,ok?



  1. Would you like .. (= Would you care for ..) : Bạn có muốn ..
  2. Give up V-ing : từ bỏ,ngừng làm gì.
  3. The first time: lần đầu
  4. Mean business: thực sự có ý định,
TIPS
  • Chuyện nào ra chuyện đó - Personal is personal, business is business. hoặc That's that,this is this.
  • Đây là khu vực cấm hút thuốc - This is non-smoking section.
  • Cho tôi xin điếu thuốc được không - Can I bum a cigarette?
  • Hút thuốc có hại cho sức khỏe - Smoking is bad for health.

03 That's the kiss of death

'Tự sát' thông thường trong tiếng anh được viết là "kill oneself" - mang nghĩa là tự giết mình. Khi nói câu " Cậu muốn nhìn thấy tớ chết lắm hả?" ta dùng câu "Do you want to see me die?" . Trong phim ảnh hay dùng câu " Are you trying to kill me?".
"That's the kiss of death! " - "Đó là nụ hôn thần chết"  được dùng khi người nói có ý muốn tự đào mồ chôn mình,tức là làm những chuyện điên rồ và không thể thành công được.


A: Did you hear that news?
B: What news?
A: According to the MBC-news, BoBo is going to fight with Mike Tyson.
B: What? Oh my goodness!
     That's the kiss of death!
     He must be crazy.
A: Yeah! I think so too.
     BoBo doesn't stack up very well against Tyson.


  1. Fight with ...: đấu với ...
  2. Fight đi với with khi đối thủ là người,còn đi với against khi đối thủ đang ở thế thượng phong.
  3. Stack up (against) thi với .., đọ với ..

TIPS
  • Cậu không xứng làm đối thủ của tôi - You're no match for me.
  • Kẻ tám lạng, người nửa cân - neck and neck.

Monday, May 25, 2015

02 The goes my dream

Vào mùa nghỉ lễ (vacation season) đi tới đâu cũng bị ùn tắc giao thông (traffic jame). Nhiều người đã lên kế hoạch đi du lịch nhưng đột nhiên vì chuyện công ty hay tình hình tài chính nên kế hoạch đó không thể thực hiện được. Vậy sau khi đã lên kế hoạch mà gặp phải tình huống đó thì tâm trạng sẽ như thế nào nhỉ?
Người Mỹ lúc này sẽ nói "Oh,my God! There goes my summer dream vacation!" nghĩa là "Thế là toi kì nghỉ hè của tôi rồi". Câu này cũng thường được dùng trong trường hợp một cuộc hẹn hò hay cuộc giao kèo bỗng nhiên tan biến, khi đó "date" hay "contract" sẽ được thay thế cho "dream".

A: What makes you so happy to day?

B: Because we're having a great party tonight at 7 o'clock.

A: According to the manager, he says we're having a meeting at 7 o'clock tonight.

B: What? A meeting? Oh, my God! There goes my dream.

A: I heard that our manager will preside over it in person this time.



  • According to ...: theo như ( được sử dụng như một giới từ hoặc cụm danh từ.
  • According as ...: tuân theo, theo như, tùy theo, giả sử là ... thì ..
  • Presiden over ...: chủ trì (cuộc họp ...) Presiden over a meeting : chủ trì cuộc họp.
  • In person: đích thân, trực tiếp, tự mình.
TIPS
  1. Life is an empty dream - "Cuộc đời chỉ là một giấc mộng phù du"
  2. All is vanity in life - " Cuộc sống vô thường"
  3. It's not empty word - " Đó không phải lời nói vô nghĩa"

01 That will be the day!

Một ai đó ghét học tới chết đi bỗng nhiên lại nói rằng " Tôi phả bắt đầu học hành chăm chỉ từ hôm này" khiến mọi người không thể không ngạc nhiên được. Gặp tình huống đó nhiều người sẽ thốt lên rằng " That will be the day" - " Chắc mặt trời mọc ở đằng tây"


A: Did you sleep well last night ?
B: No! I was awake all night.
A: What's the matter with you?
B:I thinks I have to hit the books in preparation for the test.
A: Preparation for the test?

     Oh my God! That will be the day!
  • What's the matter (with you)? - Có chuyện gì xảy ra ( với bạn)?
  • Hit the book = study hard : học hành chăm chỉ.
  • In preparation for ... : chuẩn bị cho điều gì đó.
  • Oh my God! = My! = oh!= oh, my goodness! : Lạy chúa, ôi trời ơi!
  • A stinge man - keo như quỷ
  • Learn something every day - Sống lâu mới biết sự đời
  • That's news to me - Lần đầu tiên tôi nghe thấy.
  • That's hearsay - Đúng là tin đồn nhảm
Where there's a will, there's a way. - Có chí thì nên.


Tips:
  1. Years bring wisdom. - Gừng càng già càng cay.
  2. All the pains were for nothing. - Mọi nỗ lực đều vô dụng.
  3. I made it! - Tôi đã làm được. - Tôi thành công rồi!